Kiến thức ô tô

Giải thích các thông số ắc quy ô tô

Rate this post

Pin và máy phát điện sẽ cung ứng năng lượng cho xe. Ắc quy oto là nguồn năng lượng đề phòng cho tất cả các thiết bị điện trên oto. Ngày nay, 1 số lượng phệ các thiết bị điện tử được sử dụng trên các công cụ giao thông. Ấy là lý do vì sao pin càng trở thành quan trọng hơn.

Giải thích các thông số ắc quy ô tô
Miêu tả tham số ắc quy oto
Khái niệm về pin

Pin là 1 dạng nguồn điện hóa học được sử dụng để lưu trữ và cung ứng năng lượng điện dưới dạng năng lượng hóa học.

Miêu tả tham số ắc quy oto

Điện là tham số tính bằng ampe giờ nhưng mà ắc quy có thể cung ứng liên tiếp trong 20 giờ cho tới lúc điện áp ắc quy giảm xuống dưới mức điện áp sử dụng được (ắc quy 10,5V – 12V).
Tỉ dụ, 1 pin có thể được xả liên tiếp ở 4A trong 20 giờ và được sạc ở 80Ah.

Voltage (Điện áp) là hiệu điện thế trên pin. Điện áp của pin có thể là 12V hoặc 24V…

Dung lượng dự trữ (RC): là dung lượng của ắc quy đề phòng phục vụ phụ tải điện trong trường hợp hệ thống cấp điện gặp sự cố. RC được đo bằng phút lúc pin phóng điện 25 A ở 25 độ C trước lúc điện áp giảm xuống dưới mức quy định.

  Dòng điện Parasitic Current trên ô tô là gì?

Amps lạnh (CCA) ngày nay: Chức năng chính của ắc quy là cung ứng năng lượng để khởi động động cơ trong giai đoạn khởi động. Vì thế, nó được đề xuất phải có bản lĩnh phóng điện mạnh chỉ cần khoảng ngắn. Đơn vị của CCA là ampe. CCA được hiểu là cường độ dòng điện nhưng mà pin đem lại ở 0 độ F (-17,7 độ C) trong 30 giây cho tới lúc chênh lệch điện áp giảm xuống dưới mức có thể sử dụng. Tỉ dụ: pin (12 V) có CCA là 600, có tức là nó có thể cung ứng 600 amps ở -17,7 độ C trong 30 giây trước lúc điện áp giảm xuống 7,2 volt.

CCA rất quan trọng đối với oto ở vùng có khí hậu lạnh, nơi nhiệt độ thường xuống dưới 0 độ C, lúc nhiệt độ quá thấp, động cơ và dầu hộp số đặc lại, có thể khó khởi động xe vào buổi sáng. Khi ấy pin phải có CCA cao.

  Tìm hiểu về đường đặc tính lý tưởng của bộ chế hòa khí trên ô tô

Kế bên CCA, có các tham số khác để đo dòng khởi động như CA (Bộ khuếch đại khởi động) Cho biết cường độ dòng điện nhưng mà pin cung ứng ở 32 độ F (0 độ C) trong 30 giây trước lúc điện áp giảm xuống 7,2 V.

Công suất (W): Năng lượng được sử dụng để khởi động động cơ cũng có thể được biểu lộ bằng watt (W). Công suất được xác định bằng cách nhân dòng điện sử dụng với điện áp pin ở 0 độ F.

Cách đọc mã thành phầm pin
Mô tả thông số ắc quy ô tô
Miêu tả tham số ắc quy oto

Mỗi chai đều có mã thành phầm của nhà cung cấp hay nói cách khác là tên của chai. Tên của tàu sẽ cho biết công suất định mức của tàu.

Tỉ dụ, trên xi lanh 50B24LS (đối với Civic, CRV, Yaris, Vios …), kết quả đọc như sau:
+ Số “50”: Dung tích danh định của két nước. Thông thường, ở cơ chế xả 20 giờ, công suất là 2,5 amp giờ, hoặc đọc là 2,5 lon.
+ Chữ “B”: Chiều rộng bồn, hình B là 127 milimet, Chữ “D”: 172 milimet, …
+ Số “24”: Chiều dài của chai là 24 centimet.
+ Chữ “L”: chốt trái – trái, nếu chốt phải thì viết R – phải hoặc ko.
+ Chữ “S”: Nếu chiếc bình có 2 loại cọc thì ấy là chiếc bình phệ.

Ngoài ra, nếu bạn thấy biểu trưng MF hoặc SMF (miễn bảo dưỡng), thì đây là pin ko cần bảo dưỡng.

  Cấu tạo lốp xe ô tô và những kiến thức cần biết
Các xem xét khác:

Ắc quy ko cần bảo dưỡng (ắc quy khô) và ko cần bảo dưỡng (két nước): phân biệt bằng cách mở nút trên nắp.
– Cọc trái hoặc cọc phải: Áp theo chiều dài của chậu, xoay 2 cọc về phía bụng, nếu cọc âm bên trái là cọc L (trái), trái lại, cọc dương bên trái là cọc R (phải). .
– Cọc nổi hoặc cọc chìm: Bể có cọc chìm là bể có 2 cọc nổi thấp ko cao hơn mặt bằng toàn cục của đỉnh.
– Cọc phệ hoặc bé: Cọc phệ có đường kính 14-15 milimet và cọc bé có đường kính 12-13 milimet.

Hi vọng bài viết này đã cung ứng cho độc giả 1 số thông tin về cách đọc tham số và nhận diện 1 số loại ắc quy oto bình thường ngày nay.


Quảng cáo

VuManh Le

A humble man who wants to challenge and explore himself in his 30s

Related Articles

Back to top button