Kiến thức ô tô

Tìm hiểu về giảm chấn đơn và giảm chấn kép

Rate this post

(news.oto-hui.com) —— Lò xo treo giúp hấp thu chấn động lúc xe va quẹt trên đường lồi lõm. Nhưng oto chạy ko êm là do lò xo có thuộc tính dao động ko đổi, lâu dần sẽ đóng lại. Từ đấy, các kỹ sư oto đã thiết kế ra bộ giảm xóc.

Vai trò của van điều tiết là gì?

Vai trò của van điều tiết là hấp thu rung động này. Giảm xóc ko chỉ cải thiện độ êm ái lúc đi lại của xe nhưng mà còn giúp lốp bám đường tốt hơn và điều khiển xe bình ổn hơn.

Về mặt cấu tạo, có 2 loại giảm xóc:

  • giảm xóc đơn
  • Giảm xóc kép

1. Giảm xóc đơn:

Lấy thí dụ 1 mẫu hình điển hình là van điều tiết DuCarbon chứa đầy khí nitơ áp suất cao (20 – 30 kgf / cm2)

cấu trúc:

công dụng:

Ống đơn xúc tiếp trực tiếp với ko khí, tản nhiệt tốt.

1 đầu của ống chứa đầy khí áp suất cao và được cách ly hoàn toàn với chất lỏng bằng 1 pittông tự do. Kết cấu này bảo đảm trong công đoạn vận hành sẽ ko có lỗ tạo bọt khí và bọt khí để máy hoạt động bình ổn.

Giảm nhiều tiếng ồn.

Nguyên tắc làm việc:

  • Quá trình nén:

Trong hành trình nén, cần piston đi lại đi xuống khiến cho áp suất khoang dưới cao hơn áp suất khoang trên. Do đấy, chất lỏng ở khoang dưới bị ép vào khoang trên phê duyệt van piston. Khi này sinh ra lực giảm chấn do lực cản dòng chảy của van.

Khí áp suất cao tạo nhiều sức ép lên chất lỏng ở khoang dưới và ép chất lỏng này vào khoang trên 1 cách mau chóng và trơn tuột trong công đoạn nén. Điều này bảo đảm lực giảm xóc được duy trì bình ổn.

  • Quá trình kéo dài:
  Dòng điện Parasitic Current trên ô tô là gì?

Trong công đoạn co giãn, thanh piston đi lại lên trên, khiến cho áp suất khoang trên cao hơn áp suất khoang dưới. Sau đấy, chất lỏng ở khoang trên bị ép vào khoang dưới phê duyệt van piston, và lực cản dòng chảy của van nhập vai trò như 1 công dụng giảm chấn.

Khi thanh piston đi lại lên, 1 phần của thanh piston đi lại ra khỏi xi lanh, để lại 1 khe hở. Để bù vào khoảng trống này, piston tự do bị đẩy lên trên (do có khí áp suất cao ở dưới nó) 1 lượng bằng thể tích mất đi.

2. Giảm xóc ống đôi

cấu trúc:

Bên trong vỏ (ống ngoài) có 1 xi lanh (ống nén), và bên trong xi lanh có 1 piston đi lại lên xuống. Đầu dưới của cần piston có van để tạo lực cản lúc van điều tiết nở ra. Dưới đáy xi lanh có 1 van đáy để tạo lực cản lúc van điều tiết bị nén.

Bên trong xylanh chứa đầy chất lỏng giảm chấn, nhưng mà buồng chỉ được lấp đầy 2/3 thể tích, phần còn lại chứa đầy ko khí áp suất hoặc khí quyển. Bình chứa là nơi chất lỏng ra vào xi lanh. Trong kiểu buồng áp suất thấp, khí được nạp ở áp suất thấp (3 – 6 kgf / cm2).

Điều này được tiến hành để chặn đứng tiếng ồn do xâm thực và xâm thực, thường gặp ở các bộ giảm chấn chất lỏng thuần túy của loại cửa nạp. Hút gió giúp giảm hiện tượng khoét lỗ và phồng rộp, cùng lúc cũng góp phần vào lực cản bình ổn, giúp cải thiện độ êm ái và bình ổn của xe. Trong 1 số bộ giảm chấn nạp áp suất thấp, van đáy ko được sử dụng và độ trễ xung được tạo ra bởi van piston trong công đoạn nén và hành trình co giãn.

  9 nguyên nhân cơ bản khiến Cruise Control không hoạt động

Nguyên tắc làm việc:

  • Quá trình nén:

+ Vận tốc đi lại thanh piston cao:

Khi piston đi lại xuống, áp suất trong buồng A (bên dưới piston) sẽ nâng cao. Dầu sẽ đẩy mở van 1 chiều (của van piston) và chảy vào khoang B nhưng mà ko có lực cản đáng kể nào (ko có lực cản). Cùng lúc, 1 lượng dầu tương đương với thể tích bị mất đi của cần piston (lúc đi vào xilanh) sẽ bị hãm hiếp vào bình phê duyệt lá van của chân van. Đây là nơi nhưng mà lực cản được tạo ra bởi lực cản của dòng chảy.

  So sánh ưu và nhược điểm của mỗi loại động cơ I, V, Boxer, W, Wankel

+ Vận tốc đi lại thanh piston thấp:

Nếu vận tốc của cần piston thấp, van 1 chiều của van piston và van chân van sẽ ko mở vì có rất ít áp suất trong buồng A.

Tuy nhiên, do các lỗ bé trên piston và van đáy nên dầu vẫn chảy vào khoang B và bình chứa nên chỉ có 1 lượng bé lực cản.

  • Quá trình kéo dài:

+ Vận tốc đi lại thanh piston cao:

Khi piston đi lại lên, áp suất trong buồng B (phía trên piston) sẽ nâng cao. Dầu sẽ đẩy van mở (van piston) và chảy vào buồng A.

Khi này lực cản của dòng chảy nhập vai trò là lực cản.

Khi thanh piston đi lại lên trên, 1 phần của thanh piston rời khỏi xi lanh, do đấy độ chuyển dịch của nó giảm.

Để bù vào khoảng trống này, dầu trong két sẽ chảy vào khoang A qua van 1 chiều nhưng mà ko có lực cản đáng kể.

+ Vận tốc đi lại thanh piston thấp:

Khi cần piston đi lại ở vận tốc thấp, cả van và van 1 chiều vẫn đóng vì áp suất trong khoang B phía trên piston thấp. Do đấy, dầu ở buồng B chảy vào buồng A qua lỗ bé trên van piston.

Dầu trong buồng cũng chảy vào buồng A qua lỗ bé ở van đáy nên chỉ có 1 lượng bé lực cản.


Những bài viết liên can:

  • Mày mò và phân loại hệ thống treo trên oto

Quảng cáo

VuManh Le

A humble man who wants to challenge and explore himself in his 30s

Related Articles

Back to top button