Kiến thức ô tô

Tìm hiểu về hệ thống điều khiển tốc độ không tải ISC

Rate this post

(news.oto-hui.com) —— Hệ thống ISC (điều khiển vận tốc ko tải) có 1 mạch rẽ qua van tiết lưu và lượng ko khí hút ra từ đường vòng này được điều khiển bởi ISCV (van điều khiển vận tốc ko tải).

Hệ thống kiểm soát vận tốc ko tải

Van ISC sử dụng dấu hiệu từ ECU động cơ để luôn điều khiển động cơ ở vận tốc ko tải tối ưu. Hệ thống điều khiển vận tốc ko tải ISC bao gồm van ISCV, ECU động cơ, các cảm biến và công tắc không giống nhau.

Hoạt động của ISC. Hệ thống kiểm soát vận tốc ko tải

1. Khi mở đầu:

Mạch rẽ nhánh được mở để cải thiện hiệu suất khởi động.

Khi ECU động cơ thu được dấu hiệu khởi động (STA), nó xác định rằng động cơ đang khởi động và mở van ISC để tăng bản lĩnh khởi động.

Việc mở van ISC này được điều khiển bởi dấu hiệu vận tốc động cơ (NE) và dấu hiệu nhiệt độ nước làm mát (THW).

2. Khi khởi động:

Khi nhiệt độ nước làm mát thấp, tăng vận tốc ko tải để động cơ chạy êm (chạy ko tải nhanh). Khi nhiệt độ nước làm mát tăng, vận tốc ko tải giảm.

Sau lúc khởi động động cơ, ECU động cơ mở van ISC theo nhiệt độ nước làm mát (THW) để điều chỉnh vận tốc ko tải của động cơ. Khi nhiệt độ nước làm mát tăng, ECU động cơ điều khiển van ISC về phía đóng để giảm vận tốc ko tải. Khi động cơ nguội, vận tốc ko tải ko bất biến do các nhân tố như độ nhớt của dầu cao và bản lĩnh thoát nhiên liệu kém, vì thế vận tốc ko tải phải cao hơn mức tầm thường để khiến cho nó bất biến. Điều này được gọi là rảnh rỗi nhanh.

3. Kiểm soát phản hồi và kiểm soát hy vọng:

  • Khi A / C. bật
  • Khi đèn pha được bật.
  • Khi chuyển cần số từ N sang D hoặc từ D sang N khi mà xe đang ngừng.
  Động cơ S TDI mới của Audi

Trong trường hợp trên, nếu tải tăng hoặc chỉnh sửa, vận tốc ko tải sẽ tăng hoặc ngăn cản sự chỉnh sửa.

Đối với điều khiển phản hồi, vận tốc ko tải tiêu chuẩn được lưu trong ECU động cơ và được so sánh với vận tốc ko tải thực tiễn. Sau ấy, van ISC được điều khiển để điều chỉnh vận tốc ko tải thực tiễn thành vận tốc ko tải tham chiếu.

Ngoài ra, vận tốc ko tải tiêu chuẩn sẽ chỉnh sửa tùy thuộc vào việc công tắc trung gian ở địa điểm BẬT hoặc TẮT, dấu hiệu phụ trợ điện hoặc công tắc A / C ở địa điểm BẬT hoặc TẮT, v.v.

4. Kiểm soát khác.

  • Khi tiếp điểm IDL của cảm biến địa điểm bướm ga (lúc nhả bàn đạp ga) ngăn vận tốc động cơ giảm đột ngột, ECU động cơ sẽ mở van ISC.
  • Trong các xe có EHPS (Hệ thống lái điện thủy lực), tải điện sẽ nâng cao lúc EHPS hoạt động. Do ấy, ECU động cơ mở van ISC để ngăn vận tốc ko tải giảm xuống.

Các loại ISCV

ISCV là thiết bị điều khiển lượng khí nạp trong công đoạn vận hành chạy ko tải và điều khiển vận tốc chạy ko tải bằng dấu hiệu từ ECU động cơ.

Có 2 loại ISCV như sau:

1. Loại bỏ dở bướm ga và kiểm soát lượng khí nạp:

Vì van tiết lưu được đóng hoàn toàn lúc ko tải, ISCV cho phép lượng ko khí nhu yếu đi qua lúc ko tải.

  Cấu tạo và nguyên lý hoạt động của bơm dầu bôi trơn

2. Kiểm soát khí nạp kiểu bướm ga:

Đối với loại này, van tiết lưu kiểm soát phù hợp lượng khí nạp trong công đoạn chạy ko tải. Hệ thống có tên ETCS-i (Hệ thống điều khiển bướm ga điện tử – Thông minh), tiến hành các công dụng điều khiển khác ngoài việc điều chỉnh lượng khí nạp trong công đoạn chạy ko tải.

Trong bài viết này, chúng ta sẽ phê chuẩn các loại ISCV bỏ dở van tiết lưu.

  • ISCV dạng cuộn xoay: gồm cuộn dây, IC, nam châm vĩnh cửu, van, gắn vào họng gas.
  • IC này sử dụng dấu hiệu hợp thức từ ECU động cơ để điều khiển hướng và trị giá của dòng điện chạy trong cuộn dây và điều chỉnh lượng ko khí đi qua van tiết lưu, từ ấy làm quay van.

Hoạt động của ISCV loại cuộn dây quay

  • Khi tỷ số rms cao, IC chuyển động van theo hướng mở và lúc chu kỳ làm việc thấp, IC chuyển động van theo hướng đóng. Van ISC mở và đóng theo cách này.
  • MẸO: Nếu có sự cố, chả hạn như hở mạch, nó sẽ ngăn dòng điện tới van ISC, van này sẽ mở tới địa điểm đặt trước bằng lực của nam châm vĩnh cửu. Điều này sẽ duy trì vận tốc ko tải khoảng 1000 tới 1200 vòng / phút.

Van ISCV có cuộn dây quay kiểu cũ.

  • ISCV cuộn dây quay kiểu cũ nhận dấu hiệu hợp thức từ ECU động cơ và cấp nguồn cho cả 2 cuộn dây để chỉnh sửa độ mở van và kiểm soát lượng khí nạp.
  • Các đường kim trong ISCV tương ứng với nhiệt độ của nước làm mát động cơ để duy trì độ mở van phù hợp cho động cơ ở hiện trạng ấm.
  • 1 nút chặn cũng được lắp đặt để ngăn van ko bị kẹt lúc mở hoàn toàn hoặc đóng hoàn toàn trong trường hợp mất điện.
  Tìm hiểu các loại đèn pha ô tô hiện nay

Hoạt động của ISCV dây xoay kiểu cũ

  • Van mở: Khi dòng A (RSO / ISCO) được cấp điện chỉ cần khoảng dài, van chuyển sang hướng mở.
  • Đóng van: Khi cuộn dây B được cấp điện lâu ngày thì van chuyển sang chiều đóng.

Các loại phím tắt ISCV khác

1. Kiểm soát hiệu quả loại ACV

Điều khiển hiệu quả Loại ACV ISCV điều khiển lượng khí nạp chảy vào mạch rẽ qua dấu hiệu hiệu dụng từ ECU động cơ, do ấy dòng điện đi vào điện từ để mở van. Tỉ lệ dòng điện hiệu dụng chạy vào điện từ càng to thì van sẽ mở càng nhiều.

2. Điều khiển loại VSV “BẬT” – “TẮT” đóng

Điều khiển công tắc VSV loại ISCV điều khiển lượng khí nạp chảy qua mạch rẽ nhánh bằng dấu hiệu BẬT / TẮT từ ECU động cơ, do ấy dòng điện đi vào điện từ để mở van. Khi dòng điện chạy vào điện từ, vận tốc bằng ko sẽ nâng cao theo các bước khoảng 100 vòng / phút.

*****

Những bài viết liên can:

  • Hệ thống tuần hoàn khí thải EGR hoạt động như thế nào?
  • Chỉ dẫn rà soát ko tải của van điều khiển
  • Hệ thống điều khiển bướm ga điện tử ETCS-i

Quảng cáo

VuManh Le

A humble man who wants to challenge and explore himself in his 30s

Related Articles

Back to top button