Kiến thức ô tô

Tổng quan các loại cảm biến trên ô tô

Rate this post

(News.oto-hui.com) – Với sự tăng trưởng như vũ bão của công nghệ tiên tiến, số lượng các loại cảm biến trên oto càng ngày càng bùng nổ. Cảm biến trên xe hơi là “cảm quan”. Chúng là các khối xây dựng căn bản của hệ thống điều khiển điện tử, đánh dấu các chỉnh sửa vật lý và hóa học và biến đổi chúng thành dấu hiệu điện tới 1 đơn vị điều khiển trung tâm.

Tổng quan về các loại cảm biến trên ô tô
Tổng quan về các loại cảm biến trên oto

A. Các loại cảm biến trên oto

1. để cảm nhận đôiTới địa điểm – cảm biến địa điểm (khoảng cách-khoảng cách / góc-góc):

Đối với địa điểm ghi nhật ký:

  • ga.
  • trục cam
  • bàn đạp ga hoặc bàn đạp phanh.
  • Khoảng cách và góc phun trong bơm cao thế (diesel)
  • Mức nhiên liệu trong bình.
  • Góc lái.
  • góc dốc.

Cảm biến siêu âm và radar được sử dụng trên oto để xác định khoảng cách của trở lực vật đối với xe và cung cấp phát dấu hiệu thông tin cho người tài xế cũng thuộc loại cảm biến địa điểm.

2. Vận tốc & Cảm biến vận tốc:

Được sử dụng để xác định:

  • vận tốc trục khuỷu.
  • Vận tốc trục cam.
  • vận tốc bánh xe.
  • Máy bơm áp suất cao.

Cảm biến tỉ lệ nghiêng cũng thuộc loại này. Cảm biến yaw có nhiệm vụ phát hiện chuyển di quay của xe dọc theo trục của chính nó và cung ứng thông tin cho hệ thống bình ổn điện tử ESP.

3. Cảm biến gia tốc:

Gia tốc kế đánh dấu gia tốc của thân xe và được sử dụng trong các hệ thống an toàn tiêu cực (túi khí, dây đai an toàn, thanh chống lật) và hệ thống bình ổn lái xe như ABS và ESP, cũng như trong kiểm soát khung gầm.

4. Cảm biến áp suất:

Được sử dụng để xác định trị giá:

  • Áp suất hút / cấp liệu.
  • áp suất nhiên liệu, áp suất phanh.
  • áp suất lốp.
  • Áp suất bình (trong hệ thống ABS và hệ thống lái trợ lực)
  • Áp suất môi chất lạnh (hệ thống điều hòa ko khí – Hệ thống A / C).
  • Thay đổi áp suất trong hộp số tự động.

5. Cảm biến nhiệt độ:

Được sử dụng để xác định nhiệt độ bộ phận:

  • Nhiệt độ khí nạp.
  • Nhiệt độ bên trong và bên ngoài cabin.
  • Nhiệt độ dàn lạnh (hệ thống điều hòa ko khí).
  • Nhiệt độ nước làm mát.
  • Nhiệt độ dầu động cơ.
  • nhiệt độ ko khí của lốp.
  Hộp số ly hợp kép liệu có phù hợp với đường xá giao thông tại Việt Nam?

6. Cảm biến lực và mô-men xoắn:

Được sử dụng để xác định:

  • lực đạp.
  • Lực phanh và mô men lái
  • Trọng lượng chiếm dụng (hệ thống ARS).

7. Cảm biến lưu lượng (đồng hồ đo lưu lượng):

Dùng để nắm bắt nhu cầu nhiên liệu và lượng khí nạp của động cơ.

8. Cảm biến khí:

Cảm biến khí đánh dấu thành phần của khí thải (cảm biến oxy, cảm biến NOx) hoặc phát hiện hàm lượng các chất độc hại trong khí nạp hoặc nhiên liệu.

B. 1 số cảm biến cung ứng dấu hiệu điều khiển động cơ

1. Cảm biến xung – trục khuỷu:

Chịu nghĩa vụ nắm bắt vận tốc động cơ và địa điểm trục khuỷu. Bộ điều khiển sử dụng các trị giá này để tính toán xung phun và đánh lửa.

2. Cảm biến địa điểm trục cam (cảm biến địa điểm trục cam):

“Cảm biến địa điểm trục cam” được đặt trong mui xe và quét các bánh răng trên trục cam. Dùng để xác định tâm chết trên của động cơ số 1 hoặc các động cơ khác, cùng lúc xác định địa điểm trục cam để xác định thời khắc đánh lửa (đối với động cơ xăng) hoặc phun nhiên liệu (đối với động cơ phun xăng điện tử). theo dõi) độ xác thực.

3. Máy đo khối lượng ko khí:

Được lắp đặt giữa vỏ máy lọc ko khí và đường ống nạp. Nó đo lượng ko khí được hút vào bởi động cơ. Biến này cung ứng cơ sở để tính toán lượng nhiên liệu phải cung ứng cho động cơ để bảo đảm tỉ lệ A / F thích hợp.

4. Cảm biến nhiệt độ khí nạp / nhiệt độ bên ngoài / bên trong:

Nó có nhiệm vụ thu nhiệt độ của ko khí bao quanh. Các trị giá đo được được sử dụng để điều khiển các hệ thống không giống nhau (thí dụ hệ thống điều hòa ko khí) hoặc làm trị giá hiệu chỉnh cho hệ thống phun. Địa điểm lắp đặt được xác định bởi nhiệt độ ko khí cần đo.

5. Cảm biến nhiệt độ nước làm mát:

Trục vít trong hệ thống làm mát. Thăm dò vào chất làm mát và đánh dấu nhiệt độ của nó.

Bộ điều khiển sử dụng trị giá này để điều chỉnh lượng nhiên liệu phun vào động cơ.

  Mã kim phun là gì? Tại sao phải nhập mã kim phun?

6. Cảm biến địa điểm bướm ga:

Nó được gắn trên trục bướm ga và giám sát việc mở bướm ga. Từ những trị giá này, thiết bị điện tử của động cơ sẽ tính toán lượng nhiên liệu cần bơm dựa trên các nhân tố khác.

7. Cảm biến gõ:

Knock là hiện tượng cháy ko kiểm soát ở động cơ xăng (hỗn hợp ko khí cháy trước lúc được bugi đánh lửa – gây ra bởi nhiệt độ và áp suất quá cao ở cuối hành trình nén).

Tiếng gõ có thể gây ra tiếng gõ dằng dai có thể làm hỏng động cơ nên cần được rà soát và điều chỉnh. Bộ phận điều khiển động cơ bình chọn dấu hiệu điện áp thu được từ cảm biến tiếng nổ và điều chỉnh điểm đánh lửa ngay dưới cái gọi là giới hạn tiếng nổ.

  • Cảm biến tiếng gõ được giám sát bởi bộ điều khiển.

8. Cảm biến áp suất đường ống nạp:

Nó có nhiệm vụ đo độ chân ko của van tiết lưu và truyền trị giá này tới bộ phận điều khiển động cơ dưới dạng dấu hiệu điện.

– Giá trị này được liên kết với trị giá của cảm biến nhiệt độ ko khí để tính lượng khí nạp.

9. Cảm biến oxy (cảm biến oxy):

Cảm biến oxy đo hàm lượng oxy còn lại trong khí thải để bảo đảm hỗn hợp đốt cháy tối ưu tại mọi thời khắc. Trong đấy, có 1 nguyên tố hóa học (titanium dioxide / zirconium dioxide), hàm lượng oxy dư trong khí thải sẽ làm lệch điện áp, lúc đấy ECU sẽ nhận dấu hiệu và điều chỉnh lượng phun cho thích hợp.

C. Cảm biến của hệ thống điều khiển xe:

1. Cảm biến vận tốc bánh xe:

Dấu hiệu từ cảm biến vận tốc bánh xe được sử dụng để điều khiển các hệ thống an toàn như ABS và ASR, cũng như hệ thống GPS để tính toán quãng đường đã chuyển động. Khi hư hỏng sẽ tác động tới hoạt động của hệ thống an toàn và gây gian nguy cho người sử dụng.

2. Hộp số (cảm biến truyền động)

Dùng để đánh dấu vận tốc đầu vào và đầu ra của hộp số (AT) – Input Speed ​​Sensor & Output Speed ​​Sensor. Bộ phận điều khiển sẽ nhận dấu hiệu vận tốc, tính toán và điều chỉnh áp suất dầu của van điện từ trong công đoạn chuyển số, từ đấy quyết định tỷ số truyền thích hợp.

  Ưu và nhược điểm của hộp số biến thiên vô cấp CVT

3. Khoảng cách (cảm biến khoảng cách):

1 cảm biến khoảng cách được sử dụng để đánh dấu vận tốc lái xe. Chúng được gắn trên hộp số hoặc cầu và thông tin nhận được bởi các cảm biến khoảng cách là thiết yếu cho đồng hồ vận tốc, hệ thống kiểm soát hành trình và kiểm soát hộp số.

Cảm biến khoảng cách BMW 740Li

4. Mức dầu bôi trơn / mức nước làm mát (mức dầu động cơ / mức nước làm mát):

Vì lý do an toàn vận hành và tăng sự thư thái, các cảm biến phải được sử dụng để theo dõi mức dầu động cơ, chất làm mát và chất lỏng rửa kính chắn gió. Cảm biến mức chất lỏng sẽ gửi dấu hiệu tới bộ phận điều khiển động cơ, kích hoạt đèn báo.

5. Độ mòn má phanh:

Độ mòn của lót phanh được đặt trên các lót phanh có độ mòn hệt nhau. Khi tới 1 ngưỡng nhất mực, đèn báo sẽ hiện ra để báo cho người điều khiển công cụ biết.

6. Cảm biến an toàn:

Thông tin cảm biến cung ứng cơ sở cho công dụng của nhiều hệ thống an toàn chủ động và tiêu cực. Khả năng của các hệ thống cung cấp người lái và an toàn đã được cải thiện đều đặn trong những 5 vừa mới đây do những văn minh đáng kể trong việc tăng trưởng các cảm biến mới. Như vậy, chúng đóng 1 vai trò quan trọng trong việc tăng lên an toàn đường bộ cho người tài xế.

D. Các nhân tố bảo vệ môi trường:

Cảm biến khiến cho các công cụ tiên tiến ko chỉ an toàn hơn nhưng còn ít ô nhiễm hơn. Nó cung ứng thông tin thiết yếu cho công đoạn đốt cháy nhiên liệu trong động cơ 1 cách sạch bóng và hiệu quả, từ đấy có thể giảm lượng khí thải và mức tiêu thụ nhiên liệu.

Cuối cùng, nó cung cấp vận hành hệ thống xử lý khí thải hiệu quả. Thí dụ bao gồm bộ biến đổi xúc tác điều khiển 3 chiều, bộ lọc hạt diesel hoặc bộ biến đổi xúc tác DeNOx.


Những bài viết liên can:

  • Chi tiết của cảm biến lưu lượng khí khối – Dây hot
  • Chức năng và bí quyết rà soát của cảm biến áp suất nhiên liệu diesel
  • Cách thay thế cảm biến vận tốc – cảm biến vận tốc

Quảng cáo

VuManh Le

A humble man who wants to challenge and explore himself in his 30s

Related Articles

Back to top button