Kiến thức ô tô

Vai trò và các kiểu hình thành hòa khí trong động cơ diesel?

Rate this post

(news.oto-hui.com) Trong động cơ diesel, sự hòa trộn nhiên liệu trong buồng đốt tác động tới công đoạn đốt cháy nhiên liệu và công suất của động cơ. Có nhiều cách để cấu tạo bộ chế hòa khí trong động cơ diesel, tùy thuộc vào loại động cơ. Vậy các loại buồng đốt động cơ diesel và các dạng tạo khí căn bản là gì?

Trong động cơ diesel, hỗn hợp nhiên liệu ko được trộn trước bên ngoài. Bộ chế hòa khí Vai trò của bộ chế hòa khí trong động cơ rất quan trọng. Nó tác động tới tham số kỹ thuật của động cơ, cách sắp đặt các cụ thể trong động cơ, cấu tạo chung của hệ thống nhiên liệu hay đặc trưng là cấu tạo của bơm cao thế và vòi phun.

Bằng cách phân chia ko gian buồng đốt, các cách thức tạo nên ko khí được phân thành 2 loại: Buồng đốt thống nhấtphòng chữa cháy biệt lập.

A. Buồng đốt thống nhất:

Buồng đốt liền mạch là buồng đốt bao gồm 1 ko gian độc nhất vô nhị được xác định bởi piston, xylanh và đầu xylanh. Có 1 số loại buồng đốt tương đồng không giống nhau, tùy thuộc vào cách thức tạo nên ko khí.

1. Khối lượng trộn:

Trước hết. Đặc điểm cấu trúc:

  • Thành rãnh mỏng và ko sâub/D=0,75-0,9.
  • Vòi có nhiều lỗ đường kính bé (5-10).
  • Áp suất phun cao 200-600 bar, nhiên liệu được phun sát thành buồng đốt.
Buồng đốt tạo thành thể tích của nhiên liệu không khí
Buồng đốt tạo thành hỗn hợp khí thể tích.

2. nguyên lý làm việc:

Khi piston đi lại tới tâm điểm chết trên, ko khí ở đỉnh piston ko bị nén mạnh. Buồng đốt ko sử dụng xoáy. Nhiên liệu được phun ở áp suất cao, xuyên qua toàn thể ko gian buồng đốt để tạo thành hỗn hợp thể tích.

  Tìm hiểu đặc tính kỹ thuật: Tinh chỉnh động cơ

3. Ưu nhược điểm:

Lợi thế:

  • Động cơ khởi động dễ dãi.
  • Buồng đốt, đầu xi lanh dễ ợt, lắp van dễ dãi.

sự khuyết điểm:

  • Hệ số dư ko khí bự, hiệu suất ko cao. Động cơ hoạt động ko êm ái và rất mẫn cảm với sự chỉnh sửa của trọng tải.

Loại buồng đốt này thường được sử dụng trong các động cơ cỡ vừa và bự như tàu thủy, tàu hỏa.

2. Khối lượng hỗn hợp màng:

Trước hết. Đặc điểm cấu trúc:

  • Phần lõm có thành dày và sâu.b/D=0.35-0.75.
  • Vòi có nhiều lỗ (3-5).
  • Áp suất phun ko nhiều 150-200bar.
Buồng đốt tạo thành một màng thể tích khí.
Buồng đốt tạo thành hỗn hợp khí dạng màng thể tích.

2. nguyên lý làm việc:

Khi piston đi lại tới tâm trên cùng, ko gian ở đỉnh piston bị nén mạnh. Buồng đốt sử dụng xoáy. Nhiên liệu được đưa vào buồng đốt, 1 phần được cắt bé tạo thành hỗn hợp (khoảng 50%), phần còn lại bám vào thành buồng đốt tạo thành màng mỏng tạo thành hỗn hợp màng thể tích.

3. Ưu nhược điểm:

Lợi thế:

  • 1 lượng hỗn hợp bé hơn được tạo ra trong công đoạn sau của công đoạn đốt cháy.
  • Năng suất cao.
  • Sử dụng lốc xoáy ở mọi cơ chế và ít mẫn cảm hơn với sự chỉnh sửa của tải.
  • Các loại vòi phun, máy bơm cao thế dễ chế tác hơn.

sự khuyết điểm:

  • Piston nặng và tổn thất nhiệt bự.

Loại buồng đốt này được sử dụng bình thường trong động cơ oto.

3. Hỗn hợp màng:

Trước hết. Đặc điểm cấu trúc:

  • Phần lõm là hình cầu db= 0,5D, sự sắp đặt sâu hơn của đỉnh piston.
  • Vòi có 1 – 2 lỗ.
  • Áp suất phun ko nhiều 150-180 bar và tia phụt sát tiếp tuyến của thành buồng đốt.
  • Nhiệt độ của đỉnh piston khoảng 300-400C. Ống nạp được sắp đặt tiếp tuyến với xilanh.
Buồng đốt tạo thành một màng khí.
Buồng đốt tạo thành 1 màng khí.

2. nguyên lý làm việc:

Nhiên liệu được bơm vào lúc chấm dứt hành trình nén. Phần bự nhiên liệu bám vào thành buồng đốt như 1 lớp màng mỏng (khoảng 95%). Hỗn hợp màng này bao phủ khoảng 1/4 diện tích buồng đốt. Do di chuyển xoáy, nhiên liệu còn lại bị cắt bé, hóa hơi để tạo thành hỗn hợp và được đốt cháy. Thúc đẩy công đoạn bay hơi dần của màng nhiên liệu.

  Hệ thống điều hòa trên ô tô – Cấu tạo, nguyên lý hoạt động

3. Ưu nhược điểm:

Lợi thế:

  • Tận dụng ko khí nạp.
  • Năng suất cao.
  • Tận dụng lốc xoáy ở mọi cơ chế.
  • Động cơ chạy êm.
  • Đầu phun, bơm cao thế dễ chế tác.

sự khuyết điểm:

  • Piston nặng và tổn thất nhiệt bự.

Khí thải từ các buồng đốt tương tự chứa rất nhiều chất độc hại nên chúng càng ngày càng ít được sử dụng bắt đầu từ những 5 1980.

B. Buồng đốt độc lập

Buồng đốt độc lập là buồng đốt có 2 ko gian buồng đốt chính và buồng đốt phụ.

1. Buồng đốt lốc xoáy:

Trước hết. Đặc điểm cấu trúc:

  • Buồng đốt phụ có hình dáng cầu và được sắp đặt ở đầu xi lanh hoặc trên thân.
  • Nó chiếm khoảng 0,5 tới 0,7 thể tích của toàn thể buồng đốt Vc.
  • Họng nối hình tròn, thiết diện xấp xỉ 1,9% tới 3,3% diện tích đỉnh piston, cao dần về phía buồng đốt chính.
  • Đầu phun chỉ có 1 lỗ và áp suất phun khoảng 80 tới 150 bar.
Phòng cháy lốc xoáy.
Phòng cháy lốc xoáy.

2. nguyên lý làm việc:

Trong công đoạn nén, ko khí từ buồng đốt chính đi vào buồng đốt phụ qua họng nén tạo thành dòng xoáy mạnh. Nhiên liệu phun vào liên kết với xyclon tạo thành hỗn hợp. Sau công đoạn cháy chậm, áp suất trong buồng đốt phụ nâng cao. Hỗn hợp trong buồng đốt phụ đi tới buồng đốt chính qua cổ họng. Nhiên liệu vừa bay hơi vừa cháy.

  Tìm hiểu về động cơ VR6: Biến thể lai giữa động cơ thẳng hàng và động cơ V

3. Ưu nhược điểm:

Lợi thế:

  • Tận dụng triệt để lượng gió nạp và đạt hiệu quả cao.
  • Tận dụng lốc xoáy ở mọi cơ chế.
  • Động cơ chạy êm.
  • Đầu phun, bơm cao thế dễ chế tác.

sự khuyết điểm:

  • Hiệu suất thấp, tổn thất nhiệt bự, tổn thất khí động học bự, kết cấu buồng đốt phức tạp.

Buồng đốt xyclon được sử dụng trong động cơ vận tốc cao có đường kính xi lanh bé hơn 100 milimet.

2. Phòng cháy ngừa:

Trước hết. Đặc điểm cấu trúc:

  • Buồng đốt phụ có hình tròn đặt trên đầu xilanh, chiếm khoảng 25-40% thể tích Vc của buồng đốt.
  • Hai buồng đốt được nối với nhau bằng 1 số lỗ bé với tổng thiết diện khoảng 0,3% tới 0,6% diện tích piston.
  • Vòi phun chỉ có 1 lỗ.
Phòng chữa cháy luân phiên.
Phòng chữa cháy luân phiên.

2. nguyên lý làm việc:

Trong công đoạn nén, ko khí bị hãm hiếp vào buồng đốt phụ với sự nhiễu loạn rất mạnh do có nhiều lỗ ở cửa xả. Nhiên liệu được bơm vào lúc chấm dứt hành trình nén. Liên kết với luồng ko khí để tạo thành khí và bốc cháy.

3. Ưu nhược điểm:

Điểm mạnh và nhược điểm của loại thiết bị đốt này rất giống với loại thiết bị đốt lốc xoáy. Chúng không giống nhau ở sự tạo nên luồng ko khí trong buồng đốt thứ cấp. Trong thiết bị đốt xoáy, luồng ko khí xoáy được hướng với tốc độ cao, khi mà trong thiết bị đốt thay thế, luồng ko khí hỗn loạn.


1 số bài viết liên can:

  • Chỉ dẫn chỉnh chế hòa khí oto
  • Mày mò Hệ thống kiểm soát xoáy thuận của Intake Manifold
  • Hiểu các hệ thống chính của bộ chế hòa khí trong động cơ đốt trong
  • Gicửa ải thích thuật ngữ xoáy và xoáy – xoáy ngang và xoáy dọc trong buồng đốt

Quảng cáo

VuManh Le

A humble man who wants to challenge and explore himself in his 30s

Related Articles

Back to top button